Con giáp thứ 4
Tuổi Mão (con mèo)
Tuổi Mão là chi thứ 4 trong 12 địa chi. Mỗi năm tuổi Mão ghép với một thiên can khác nhau nên có mệnh nạp âm khác nhau, lặp lại sau 60 năm.
Tuổi hợp và tuổi xung của tuổi Mão
Đây là quan hệ giữa các địa chi theo quan niệm truyền thống. Khi xem tuổi vợ chồng, trang còn so thêm ngũ hành nạp âm và thiên can của từng năm sinh.
Các năm sinh tuổi Mão
| Năm âm lịch | Can chi | Mệnh nạp âm | Tết bắt đầu |
|---|---|---|---|
| 1927 | Đinh Mão | Lư Trung Hỏa (Hỏa) | 2/2/1927 |
| 1939 | Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ (Thổ) | 19/2/1939 |
| 1951 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc (Mộc) | 6/2/1951 |
| 1963 | Quý Mão | Kim Bạch Kim (Kim) | 25/1/1963 |
| 1975 | Ất Mão | Đại Khê Thủy (Thủy) | 11/2/1975 |
| 1987 | Đinh Mão | Lư Trung Hỏa (Hỏa) | 29/1/1987 |
| 1999 | Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ (Thổ) | 16/2/1999 |
| 2011 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc (Mộc) | 3/2/2011 |
| 2023 | Quý Mão | Kim Bạch Kim (Kim) | 22/1/2023 |
| 2035 | Ất Mão | Đại Khê Thủy (Thủy) | 8/2/2035 |
Người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước đó. Bấm vào năm để xem bảng tuổi hợp của năm đó.