Bỏ qua tới nội dung
Soi Sao

Mệnh nạp âm · hành Hỏa

Mệnh Thiên Thượng Hỏa

Thiên Thượng Hỏa nghĩa là “lửa trên trời”, thuộc hành Hỏa. Đây là bản mệnh của người sinh năm Mậu Ngọ và Kỷ Mùi.

Người mệnh Thiên Thượng Hỏa sinh năm nào?

Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Ngọ, tuổi Mùi.

Hành Hỏa sinh và khắc với hành nào?

Được sinh bởi: Mộc
Mộc sinh Hỏa: được nâng đỡ.
Sinh ra: Thổ
Hỏa sinh Thổ: cho đi, nâng đỡ bên kia.
Khắc: Kim
Hỏa khắc Kim.
Bị khắc bởi: Thủy
Thủy khắc Hỏa.

Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.

Xem tuổi hai người

Các mệnh khác cùng hành Hỏa

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Thiên Thượng Hỏa sinh năm nào?

Người sinh năm âm lịch Mậu Ngọ hoặc Kỷ Mùi: 1918, 1919, 1978, 1979, 2038, 2039, 2098, 2099. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.

Mệnh Thiên Thượng Hỏa hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành sinh khắc, Hỏa được Mộc sinh và sinh ra Thổ, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Hỏa là bình hòa; Kim và Thủy là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.

Thiên Thượng Hỏa nghĩa là gì?

Dịch theo chữ, Thiên Thượng Hỏa là "lửa trên trời". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Hỏa trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.

Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.