Bỏ qua tới nội dung
Soi Sao

Mệnh nạp âm · hành Mộc

Mệnh Tang Đố Mộc

Tang Đố Mộc nghĩa là “gỗ cây dâu”, thuộc hành Mộc. Đây là bản mệnh của người sinh năm Nhâm Tý và Quý Sửu.

Người mệnh Tang Đố Mộc sinh năm nào?

Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Tý, tuổi Sửu.

Hành Mộc sinh và khắc với hành nào?

Được sinh bởi: Thủy
Thủy sinh Mộc: được nâng đỡ.
Sinh ra: Hỏa
Mộc sinh Hỏa: cho đi, nâng đỡ bên kia.
Khắc: Thổ
Mộc khắc Thổ.
Bị khắc bởi: Kim
Kim khắc Mộc.

Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.

Xem tuổi hai người

Các mệnh khác cùng hành Mộc

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Tang Đố Mộc sinh năm nào?

Người sinh năm âm lịch Nhâm Tý hoặc Quý Sửu: 1912, 1913, 1972, 1973, 2032, 2033, 2092, 2093. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.

Mệnh Tang Đố Mộc hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành sinh khắc, Mộc được Thủy sinh và sinh ra Hỏa, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Mộc là bình hòa; Thổ và Kim là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.

Tang Đố Mộc nghĩa là gì?

Dịch theo chữ, Tang Đố Mộc là "gỗ cây dâu". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Mộc trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.

Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.