Bỏ qua tới nội dung
Soi Sao

Mệnh nạp âm · hành Thủy

Mệnh Trường Lưu Thủy

Trường Lưu Thủy nghĩa là “nước chảy dài”, thuộc hành Thủy. Đây là bản mệnh của người sinh năm Nhâm Thìn và Quý Tỵ.

Người mệnh Trường Lưu Thủy sinh năm nào?

Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Thìn, tuổi Tỵ.

Hành Thủy sinh và khắc với hành nào?

Được sinh bởi: Kim
Kim sinh Thủy: được nâng đỡ.
Sinh ra: Mộc
Thủy sinh Mộc: cho đi, nâng đỡ bên kia.
Khắc: Hỏa
Thủy khắc Hỏa.
Bị khắc bởi: Thổ
Thổ khắc Thủy.

Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.

Xem tuổi hai người

Các mệnh khác cùng hành Thủy

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Trường Lưu Thủy sinh năm nào?

Người sinh năm âm lịch Nhâm Thìn hoặc Quý Tỵ: 1952, 1953, 2012, 2013, 2072, 2073. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.

Mệnh Trường Lưu Thủy hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành sinh khắc, Thủy được Kim sinh và sinh ra Mộc, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Thủy là bình hòa; Hỏa và Thổ là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.

Trường Lưu Thủy nghĩa là gì?

Dịch theo chữ, Trường Lưu Thủy là "nước chảy dài". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Thủy trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.

Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.