Mệnh nạp âm · hành Thủy
Mệnh Giản Hạ Thủy
Giản Hạ Thủy nghĩa là “nước dưới khe”, thuộc hành Thủy. Đây là bản mệnh của người sinh năm Bính Tý và Đinh Sửu.
Người mệnh Giản Hạ Thủy sinh năm nào?
- 1936Bính Tý
- 1937Đinh Sửu
- 1996Bính Tý
- 1997Đinh Sửu
- 2056Bính Tý
- 2057Đinh Sửu
Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Tý, tuổi Sửu.
Hành Thủy sinh và khắc với hành nào?
- Được sinh bởi: Kim
- Kim sinh Thủy: được nâng đỡ.
- Sinh ra: Mộc
- Thủy sinh Mộc: cho đi, nâng đỡ bên kia.
- Khắc: Hỏa
- Thủy khắc Hỏa.
- Bị khắc bởi: Thổ
- Thổ khắc Thủy.
Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.
Các mệnh khác cùng hành Thủy
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Giản Hạ Thủy sinh năm nào?
Người sinh năm âm lịch Bính Tý hoặc Đinh Sửu: 1936, 1937, 1996, 1997, 2056, 2057. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.
Mệnh Giản Hạ Thủy hợp mệnh gì?
Theo ngũ hành sinh khắc, Thủy được Kim sinh và sinh ra Mộc, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Thủy là bình hòa; Hỏa và Thổ là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.
Giản Hạ Thủy nghĩa là gì?
Dịch theo chữ, Giản Hạ Thủy là "nước dưới khe". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Thủy trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.
Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.