Mệnh nạp âm · hành Thổ
Mệnh Thành Đầu Thổ
Thành Đầu Thổ nghĩa là “đất trên tường thành”, thuộc hành Thổ. Đây là bản mệnh của người sinh năm Mậu Dần và Kỷ Mão.
Người mệnh Thành Đầu Thổ sinh năm nào?
- 1938Mậu Dần
- 1939Kỷ Mão
- 1998Mậu Dần
- 1999Kỷ Mão
- 2058Mậu Dần
- 2059Kỷ Mão
Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Dần, tuổi Mão.
Hành Thổ sinh và khắc với hành nào?
- Được sinh bởi: Hỏa
- Hỏa sinh Thổ: được nâng đỡ.
- Sinh ra: Kim
- Thổ sinh Kim: cho đi, nâng đỡ bên kia.
- Khắc: Thủy
- Thổ khắc Thủy.
- Bị khắc bởi: Mộc
- Mộc khắc Thổ.
Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.
Các mệnh khác cùng hành Thổ
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Thành Đầu Thổ sinh năm nào?
Người sinh năm âm lịch Mậu Dần hoặc Kỷ Mão: 1938, 1939, 1998, 1999, 2058, 2059. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.
Mệnh Thành Đầu Thổ hợp mệnh gì?
Theo ngũ hành sinh khắc, Thổ được Hỏa sinh và sinh ra Kim, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Thổ là bình hòa; Thủy và Mộc là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.
Thành Đầu Thổ nghĩa là gì?
Dịch theo chữ, Thành Đầu Thổ là "đất trên tường thành". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Thổ trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.
Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.