Tuổi Hợi · con lợn
Sinh năm 1971 (Tân Hợi) hợp với tuổi nào?
- Hệ Kim ⚔️
- Mệnh Thoa Xuyến Kim
- Thiên can Tân
Hợp, xung, hại nhìn nhanh
- 💚 Tam hợpHợi, Mão, Mùi
- 💞 Lục hợpDần
- ⚡ Lục xungTỵ
- 🌧️ Lục hạiThân
Mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (Kim), thiên can Tân ngũ hợp với can Bính. Đọc về tuổi Hợi.
Năm âm lịch 1971 bắt đầu từ Tết 27/1/1971. Sinh trước ngày này thuộc tuổi Canh Tuất.
Dễ hợp vibe 💚
Nhiều điểm hòa hợp với tuổi Tân Hợi. Bấm một thẻ để xem giải thích.
Cần dung hòa ⚡
Dễ khác nhau ở vài điểm, không có nghĩa là không nên. Hiểu nhau là xong.
Bảng so tuổi 1971 với từng năm sinh
Mỗi dòng so ba yếu tố. Bấm vào một năm để xem giải thích chi tiết.
| Năm sinh | Mệnh | Nạp âm | Thiên can | Địa chi | Tóm tắt |
|---|---|---|---|---|---|
| 1959 Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | Cần dung hòa | Thuận | Bình hòa | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1960 Canh Tý | Bích Thượng Thổ | Thuận | Bình hòa | Bình hòa | Khá bình hòa |
| 1961 Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | Thuận | Bình hòa | Bình hòa | Khá bình hòa |
| 1962 Nhâm Dần | Kim Bạch Kim | Bình hòa | Thuận | Thuận | Nhiều điểm hòa hợp |
| 1963 Quý Mão | Kim Bạch Kim | Bình hòa | Thuận | Thuận | Nhiều điểm hòa hợp |
| 1964 Giáp Thìn | Phúc Đăng Hỏa | Cần dung hòa | Cần dung hòa | Bình hòa | Nhiều điểm cần dung hòa |
| 1965 Ất Tỵ | Phúc Đăng Hỏa | Cần dung hòa | Cần dung hòa | Cần dung hòa | Nhiều điểm cần dung hòa |
| 1966 Bính Ngọ | Thiên Hà Thủy | Thuận | Thuận | Bình hòa | Nhiều điểm hòa hợp |
| 1967 Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Thuận | Cần dung hòa | Thuận | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1968 Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | Thuận | Thuận | Cần dung hòa | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1969 Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Thuận | Thuận | Bình hòa | Nhiều điểm hòa hợp |
| 1970 Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | Bình hòa | Bình hòa | Bình hòa | Khá bình hòa |
| 1972 Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | Cần dung hòa | Thuận | Bình hòa | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1973 Quý Sửu | Tang Đố Mộc | Cần dung hòa | Thuận | Bình hòa | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1974 Giáp Dần | Đại Khê Thủy | Thuận | Cần dung hòa | Thuận | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1975 Ất Mão | Đại Khê Thủy | Thuận | Cần dung hòa | Thuận | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1976 Bính Thìn | Sa Trung Thổ | Thuận | Thuận | Bình hòa | Nhiều điểm hòa hợp |
| 1977 Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | Thuận | Cần dung hòa | Cần dung hòa | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1978 Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hỏa | Cần dung hòa | Thuận | Bình hòa | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1979 Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | Cần dung hòa | Thuận | Thuận | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1980 Canh Thân | Thạch Lựu Mộc | Cần dung hòa | Bình hòa | Cần dung hòa | Nhiều điểm cần dung hòa |
| 1981 Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | Cần dung hòa | Bình hòa | Bình hòa | Có điểm hợp, có điểm cần dung hòa |
| 1982 Nhâm Tuất | Đại Hải Thủy | Thuận | Thuận | Bình hòa | Nhiều điểm hòa hợp |
| 1983 Quý Hợi | Đại Hải Thủy | Thuận | Thuận | Bình hòa | Nhiều điểm hòa hợp |
Tóm tắt
Trong khoảng 1959 đến 1983, các năm có nhiều điểm hòa hợp với tuổi Tân Hợi: 1962 (Nhâm Dần), 1963 (Quý Mão), 1966 (Bính Ngọ), 1969 (Kỷ Dậu), 1976 (Bính Thìn), 1982 (Nhâm Tuất), 1983 (Quý Hợi).
Các năm có nhiều điểm cần dung hòa: 1964 (Giáp Thìn), 1965 (Ất Tỵ), 1980 (Canh Thân). Đây là cách nói của quan niệm truyền thống về những điểm dễ khác biệt, không phải lời khuyên không nên kết hôn.
Kết quả chỉ dựa trên năm sinh nên giống nhau cho mọi người sinh cùng năm. Muốn xem kỹ hơn, hãy lập lá số cho từng người, hoặc dùng công cụ xem tuổi vợ chồng để nhập thêm ngày sinh.
Nam 1971 lấy vợ, nữ 1971 lấy chồng tuổi nào?
Theo cách xem ở trang này (nạp âm, thiên can, địa chi của năm sinh), kết quả không khác nhau giữa nam và nữ: nam sinh năm 1971 và nữ sinh năm 1971 có cùng bảng so tuổi ở trên. Các năm nhiều điểm hòa hợp nhất trong khoảng đang xét: 1962 (Nhâm Dần), 1963 (Quý Mão), 1966 (Bính Ngọ), 1969 (Kỷ Dậu), 1976 (Bính Thìn), 1982 (Nhâm Tuất), 1983 (Quý Hợi).
Một số cách xem khác có phân biệt nam nữ, như cung phi bát trạch hoặc tuổi Kim Lâu khi chọn năm cưới. Các cách này chưa có trên trang vì cần chuyên gia đặc tả và ghi nguồn.